mãn tính

Học thuật
Thân thiện
mãn tính

Bệnh hen suyễn mãn tính cần được quản lý cẩn thận hàng ngày.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chỉ tình trạng bệnh kéo dài, diễn biến chậm thường khó chữa khỏi hoàn toàn. Thuật ngữ này được dùng chủ yếu trong y học để phân biệt với bệnh cấp tính.
    • Chỉ một vấn đề, tình trạng tiêu cực nào đó đã tồn tại lâu dài khó giải quyết. Nghĩa này thường được dùng trong ngữ cảnh xã hội hoặc tâm lý.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Bệnh viêm khớp dạng thấp một bệnh mãn tính.
    • Ông ấy mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính đã nhiều năm.
    • Nạn tham nhũng đã trở thành một vấn nạn mãn tính của xã hội.
    • ấy thói quen trì hoãn mãn tính.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bệnh mãn tính": Cụm từ tiêu chuẩn trong y học để chỉ các bệnh kéo dài.
    • Quản lý bệnh mãn tính đòi hỏi sự kiên trì tuân thủ điều trị.
  • "Tình trạng mãn tính": Dùng để mô tả một hiện tượng, vấn đề đãtrạng thái kéo dài.
    • Tắc đường vào giờ cao điểm tình trạng mãn tínhcác đô thị lớn.
Biến thể từ gần giống
  • Mạn tính: Cách viết khác, có nghĩa hoàn toàn tương đương với "mãn tính". Đây biến thể chính tả phổ biến.
    • Viêm gan B mạn tính cần được theo dõi định kỳ.
  • Cấp tính (Tính từ): Trái nghĩa, chỉ bệnh hoặc tình trạng xảy ra đột ngột, diễn biến nhanh dữ dội.
    • Viêm ruột thừa cấp tính một cấp cứu ngoại khoa.
Từ đồng nghĩa
  • Kéo dài: Chỉ tính chất về thời gian, nhưng không nhấn mạnh đặc tính bệnh hoặc vấn đề khó giải quyết như "mãn tính".
  • Lâu năm: Nhấn mạnh thời gian tồn tại lâu, thường dùng cho bệnh tật.
Thành ngữ liên quan
  • "Bệnh thành mãn": Cách nói dân gian, ý chỉ bệnh cấp tính không chữa trị dứt điểm, để lâu ngày trở thành bệnh mãn tính.
    • Cứ chủ quan không chữa dứt điểm, bệnh thành mãn lúc nào không hay.
mãn tính

Bệnh hen suyễn mãn tính cần được quản lý cẩn thận hàng ngày.

  1. Nói bệnh kéo dài diễn biến chậm.